Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg TV.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Z6179046402785_d8033d7264b032f86815e93440b26107.jpg Chia_se_sach.jpg Picture3.png Picture2.jpg 1.jpg TG07.jpg Trai_dat_anh.jpg GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Luoc_do_cac_khu_vuc_Chau_A.jpg Luoc_do_dia_hinh_Viet_Nam1jpg.jpg VietNamtrongDNA.jpg TG10.jpg CangBien.jpg Chau_Au.jpg YouTube__29_CH_CAI_TING_VIT.flv YouTube__Bang_chu_cai_Tieng_Viet.flv DSC003031.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    3.5. Chữ quốc ngữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 13h:27' 10-07-2024
    Dung lượng: 51.4 KB
    Số lượt tải: 489
    Số lượt thích: 0 người
    I. Sơ giản về chữ quốc ngữ
    1. Quá trình hình thành
    - Chữ quốc ngữ là chữ viết dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt.
    - Chữ quốc ngữ được hình thành từ đầu thế kỉ XVII, gắn với quá trình truyền
    đạo Công giáo tại Việt Nam. Sang thế kỉ XX, chữ quốc ngữ được sử dụng phổ
    biến, thay thế dần cho chữ Hán, chữ Nôm. Từ năm 1945, chữ quốc ngữ có vị
    thế văn tự chính thức của quốc gia.
    - Những người có công lớn trong việc sáng tạo, hoàn thiện, truyền bá chữ quốc
    ngữ là giáo sĩ Phran-xít-xcô đờ Pi-na, giáo sĩ A-lếch-xăng đờ Rốt, Trương
    Vĩnh Ký, Huỳnh Tịnh Của,...

    2. Đặc điểm
    Chữ và âm, cách đọc và cách viết chữ quốc ngữ có sự thống nhất. Bởi
    thế, chỉ cần học thuộc bảng chữ cái, nắm được nguyên tắc ghép vần là có
    thể đọc được tất cả các chữ trong tiếng Việt.

    II. Luyện tập
    1. Bài tập 1
    a. Một số điểm mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của chữ quốc ngữ.
    - Thế kỉ XVII: chữ quốc ngữ được hình thành.
    - Từ cuối thế kỉ XVIII: chữ quốc ngữ được chỉnh lí, ngày càng hoàn thiện hơn.
    - Cuối thế kỉ XIX: chữ quốc ngữ dần phổ biến ở Nam Kỳ. Năm 1865: xuất hiện tờ báo đầu tiên viết
    bằng chữ quốc ngữ. Năm 1878: thống đốc Nam Kỳ kí Nghị định quy định bắt đầu từ năm 1882, tất
    cả các VB hành chính lưu hành ở khu vực này đều phải dùng chữ quốc ngữ.
    - Thế kỉ XX: Năm 1918, vua Khải Định bãi bỏ khoa thi Hán học. Từ đó, chữ quốc ngữ được sử
    dụng phổ biến trên phạm vi cả nước, dần thay thế chữ Hán và chữ Nôm. Từ năm 1945, chữ quốc
    ngữ có vị thế văn tự chính thức của quốc gia.
    b. Điểm giống nhau và khác nhau giữa chữ quốc ngữ và chữ Nôm:
    - Giống nhau: đều là văn tự ghi âm tiếng Việt.
    - Khác nhau: chữ Nôm dựa theo kí hiệu văn tự Hán, chữ viết và âm đọc khác nhau; chữ quốc ngữ
    dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt, chữ viết và cách đọc có sự tương ứng.

    2. Bài tập 2
    - Tác động tích cực: Chữ quốc ngữ là cơ sở tạo sự thống nhất chữ viết trên toàn bộ lãnh thổ
    Việt Nam; chữ quốc ngữ giúp cho việc viết và đọc tiếng Việt trở nên dễ dàng hơn, góp
    phần phát triển đời sống văn hoá, kinh tế, xã hội của đất nước.
    Tác động tiêu cực: Chữ quốc ngữ thay thế hoàn toàn chữ Hán, chữ Nôm khiến người đọc
    hiện đại khó tiếp cận trực tiếp di sản văn hoá thời trung đại.
    3. Bài tập 3
    - Âm /Ỵ/ được ghi bằng g hoặc gh. Ví dụ: con gà, cái ghế,...
    - Âm /z/ được ghi bằng d hoặc gi. Ví dụ: dòng nước, cơn gió,...
    - Âm /q/ được ghi bằng ng hoặc ngh. Ví dụ: ngôi sao, ngông nghênh,...

    4. Bài tập 4
    - Lỗi do không phân biệt được một âm được ghi bằng các chữ khác nhau. Ví
    dụ: da (làn da) - gia (gia vị, gia đình), dấu (dấu ấn) - giấu (cất giấu),...
    - Lỗi do phát âm địa phương không chính xác.Ví dụ: rời (rời bỏ) - dời (dời
    đi), gieo (gieo trồng) - reo (reo vui), sông (dòng sông) - xông (xông hơi),
    trống (cái trống) - chống (chèo chống), no (ăn no) - lo (lo âu),...
    - Lỗi do không nắm được quy tắc viết chính tả tiếng Việt. Ví dụ: cái céo, bắp
    nghô, gê ghớm,...
    Lỗi do không cẩn thận khi viết: viết sai dấu, nhầm lẫn từ ngữ,...
     
    Gửi ý kiến